Cách xác định vùng nguy cơ cao, thấp để di chuyển bằng xe khách liên tỉnh


Ngày 10/10, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định tạm thời về thí điểm tổ chức hoạt động vận tải hành khách đường bộ đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19.

Theo đó, từ 13/10-20/10, Bộ Giao thông Vận tải quy định phương án mở lại các chuyến xe khách cố định liên tỉnh ở các địa phương/khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao đi/đến các tỉnh có nguy cơ tương đương hoặc thấp hơn và ngược lại.

Bình luận về nội dung này, bạn đọc Phan Anh Nguyen cùng rất nhiều bạn đọc thắc mắc rằng: “Sao không nói rõ là đi từ địa phương đang áp dụng Chỉ thị 15, 16 hay 19 mà lại nói vùng có nguy cơ rất cao và nguy cơ cao, nguy cơ bình thường? Căn cứ vào đâu, quy định như thế nào để xác định mức nguy cơ của mỗi vùng? Tôi nói vùng tôi đi có nguy cơ bình thường nhưng người khác, như chủ xe, thì cho rằng đó là vùng có nguy cơ cao thì tôi phải giải thích và tranh luận thế nào?”.

Cách xác định vùng nguy cơ cao, thấp để di chuyển bằng xe khách liên tỉnh - ảnh 1

Nhiều bạn đọc băn khoăn: Làm sao để biết đang ở vùng nguy cơ cao hay bình thường mới để được di chuyển bằng xe khách liên tỉnh (Ảnh: Quang Phong).

Lý giải cho điều này, Luật sư Nguyễn Thị Xuyến – Đoàn Luật sư TP Hà Nội cho biết: việc xác định mức độ nguy cơ của các khu vực/vùng được nêu tại Quyết định số 2686/QĐ-BCĐQG ban hành ngày 31/5/2021. Cụ thể, mức độ nguy cơ tương ứng với một trong các dấu hiệu sau đây:

a) Mức “Nguy cơ rất cao”: 

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

– Có chùm F0 chưa rõ nguồn lây.

Hoặc

– Có F0 xác định được nguồn lây lây nhiễm từ khu công nghiệp, trường học, siêu thị lớn và các khu vực có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát, khó truy vết.

– Có 30% số xã trở lên có nguy cơ rất cao, nằm rải rác trên địa bàn huyện hoặc có 50% số xã trở lên có nguy cơ cao.

 Hoặc

– Có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát và có nguy cơ lan nhanh trên 50% số xã.

– Có trên 30% số huyện có nguy cơ rất cao và nằm rải rác trên địa bàn tỉnh hoặc có 50% số huyện trở lên có nguy cơ cao.

Hoặc

– Có ổ dịch lớn khó kiểm soát và có nguy cơ lây lan nhanh trên 50% số huyện và lây sang tỉnh khác.

b) Mức “Nguy cơ cao”  

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

– Có F0 chưa rõ nguồn lây.

Hoặc

– Có F0 xác định được nguồn lây trong nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ dân sinh, bệnh viện… có nguy cơ lây nhiễm cao.

 Hoặc

– Liền kề với xã hoặc địa bàn có điều kiện qua lại thuận tiện được đánh giá nguy cơ rất cao.

– Có 30% số xã trở lên có nguy cơ cao, nằm rải rác trên địa bàn huyện hoặc có 50% số xã trở lên ở mức độ nguy cơ hoặc có 1 xã có nguy cơ rất cao.

Hoặc

– Có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát và có nguy cơ lây lan nhanh trên 20% số xã.

Hoặc

– Có khu công nghiệp, cơ sở sản xuất quan trọng (theo chỉ đạo của cấp tỉnh) cần phải bảo vệ tuyệt đối an toàn, tiếp giáp với khu vực có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát, khó truy vết.

– Có 50% số huyện trở lên ở mức độ nguy cơ hoặc có 2 huyện trở lên ở mức độ nguy cơ cao hoặc có 1 huyện có nguy cơ rất cao.

Hoặc

– Diễn biến dịch có tình huống bất thường chưa lường trước được trong khi năng lực truy vết, xét nghiệm, cách ly, điều trị chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được ngay, cần tạm thời đặt trong trạng thái nguy cơ cao hơn.

c) Mức “Nguy cơ”

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

– Có F0 xác định được nguồn lây trong cộng đồng.

Hoặc

– Có F1, người đi về từ vùng dịch trong nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ dân sinh, bệnh viện… có nguy cơ lây nhiễm cao.

Hoặc

– Liền kề với xã hoặc địa bàn nguy cơ cao và có điều kiện qua lại thuận tiện.

Hoặc

– Có nguy cơ xâm nhập cao từ nhập cảnh trái phép và cách ly nhiều.

– Trong vòng 14 ngày, số F0 xác định được nguồn lây vượt tỷ lệ 1/100.000 người.

Hoặc

– Có xã ở mức độ nguy cơ rất cao hoặc 20% xã có nguy cơ cao hoặc 30% xã có nguy cơ.

– Trong vòng 14 ngày, số F0 xác định được nguồn lây vượt tỷ lệ 1/100.000 người.

Hoặc

– Có từ 20% số xã ở mức độ có nguy cơ hoặc 50% số huyện có nguy cơ hoặc 30% số huyện có nguy cơ cao hoặc có từ 2 huyện có nguy cơ rất cao.

d) Mức độ bình thường mới   Là những xã, huyện, tỉnh không thuộc các mức trên.

Với thắc mắc của bạn đọc: “Tôi nói vùng tôi đi có nguy cơ bình thường nhưng người khác chủ xe thì cho rằng đó là vùng có nguy cơ cao thì tôi phải giải thích và tranh luận thế nào?”.

Luật sư Xuyến cho biết, trường hợp này bạn có thể căn cứ vào Bản đồ Covid-19 để tra cứu địa phương của mình thuộc vùng nguy cơ nào và điều kiện với hành khách đi xe liên tỉnh tương ứng với các khu vực đó. Bởi mỗi tỉnh, thành hiện nay đều có bản đồ thông tin dịch tễ Covid-19 riêng, thể hiện các khu vực, xã, phường có dấu hiệu của các khu vực/vùng nguy cơ cao, nguy cơ hay thuộc trạng thái bình thường mới.

Một số tỉnh, thành phố có bản đồ Covid-19:

TPHCM, bạn đọc truy cập địa chỉ: https://bando.tphcm.gov.vn/ogis/thongke?Province=79

Hà Nội: https://covidmaps.hanoi.gov.vn

Bình Dương: http://thongtincovid.binhduong.gov.vn/dhcdbd

Đà Nẵng: https://covidmaps.danang.gov.vn/danang?locale=vn

Đồng Nai: https://covidmapsdongnai.com/dongnai?locale=vn

Khánh Hòa: https://www.google.com/maps/d/u/0/viewer?mid=1SA7tIkSX4EjuvgBWsV_TUlkTG6oCjXEm&hl=vi&ll=12.320085895410264%2C109.0812390702736&z=11

Cần Thơ: https://covid.cantho.gov.vn/

Long An: https://bandocovid.longan.gov.vn/covidmap/map/view/

Bình Định: https://covidmaps.binhdinh.gov.vn/

Bắc Kạn: https://covidmaps.backan.gov.vn/

Thái Nguyên: https://covidmaps.thainguyen.gov.vn/

Vĩnh Phúc: https://covidmaps.vinhphuc.gov.vn/

Gia Lai: https://covidmaps.gialai.gov.vn/

Hải Dương: https://covidmaps.haiduong.gov.vn/

Quảng Ninh: https://covidmaps.quangninh.gov.vn/

Vũng Tàu: https://vtu-covidmap.cosoyte.com

Bắc Giang: https://covidmaps.bacgiang.gov.vn/

Lâm Đồng: https://covidmap.lamdong.gov.vn/

 Hải Hà

Bài viết liên quan